Hỏi:
Trả lời:
Ngày 22/01/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh nhận được câu hỏi của Độc giả Vũ Thị Xuân Lộc trên Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính liên quan đến vướng mắc của Công ty TNHH Cảng & Logistics Tân Chi về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNCN và thuế TNDN. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Bắc Ninh có ý kiến như sau:
Tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
…”
Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày tại công văn của Công ty, Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn như sau:
1/ Về thuế TNCN:
Trường hợp Công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình, Công ty căn cứ vào cam kết tạm thời không khấu trừ thuế của cá nhân. Cá nhân chỉ được ký cam kết khi đã đăng ký và có Mã số thuế tại thời điểm ký cam kết.
Đối với việc giao kết hợp đồng lao động, đề nghị Công ty căn cứ quy định của Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện theo đúng quy định.
2/ Về thuế TNDN
Trường hợp Công ty có thuê khoán công việc với cá nhân người lao động, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh để thực hiện công việc thì công ty phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty thuê khoán công việc với cá nhân, hộ kinh doanh để thực hiện công việc có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT thì được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty ký và chịu trách nhiệm, cùng với hồ sơ, chứng từ chứng minh hoạt động thuê khoán của công ty.
Đối với nội dung vướng mắc của Công ty có một số nội dung chưa được rõ ràng, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết theo thẩm quyền.
Công ty căn cứ tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn để Công ty được biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Thuế tỉnh Bắc Ninh - Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 2, số điện thoại 02043.669.992 để được hướng dẫn và giải đáp./.
