THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí: “4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu” - Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP: “3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại”. - Điều 35 Luật Luật sư về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư quy định: “1. Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên... 3. … Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư…” - Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: “1. …Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. 2. …Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. …Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này..” - Công ty chúng tôi là tổ chức hành nghề luật sư, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Luật sư, do đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư” thay vì “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” theo Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối chiếu với Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 03 năm đầu lại đang quy định gắn liền với điều kiện "được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu". Thực tế, Công ty chúng tôi hoàn toàn đáp ứng các tiêu chí về quy mô lao động, doanh thu và nguồn vốn để được xác định là Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật hiện hành. Việc Nghị định 20/2026/NĐ-CP chưa có hướng dẫn cụ thể đối với các doanh nghiệp đặc thù thành lập theo luật chuyên ngành (ví dụ như công ty luật) đang gây lúng túng cho chúng tôi trong việc xác định quyền lợi, kê khai và thụ hưởng chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước. Chúng tôi kính đề nghị Cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc: Công ty luật có Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư theo Luật Luật sư (đáp ứng đủ tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật) thì có thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP hay không?
28/05/2026
Trả lời:

- Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhânNghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định:

+ Tại Điều 2 Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định về đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

+ Tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định: "4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.".

+ Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định:

"3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;".

+ Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định: "2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.".

- Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: "Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp".

- Khoản 1 Điều 2 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định về đối tượng áp dụng: "Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.". Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-СР ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đề nghị bạn đọc căn cứ quy định nêu trên để xác định đối tượng và thời gian áp dụng chính sách miễn, giảm thuế quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP. Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định dựa trên hồ sơ, tình hình thực tế thực hiện của đơn vị.

Gửi phản hồi: