Hỏi:
Trả lời:
Tại hồ sơ Bạn đọc mới chỉ nêu tình huống dự kiến, không phải tình huống phát sinh cụ thể, theo đó, không có thông tin về thời điểm phát sinh, hồ sơ, chứng từ,... Vì vậy, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí chưa có cơ sở để trả lời Bạn đọc cụ thể. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí cung cấp thông tin về một số chính sách thuế liên quan đến quy định về hóa đơn, chứng từ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài như sau:
1. Quy định về hóa đơn, chứng từ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Tại Điều 9 Luật Thuế TNDN quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ”.
- Tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN đã quy định cụ thể về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Quy định về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định:
“3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%...
c) Tiền bản quyền: 10%;...”.
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Tại khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định:
“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số”.
Vì vậy, đề nghị bạn đọc đối chiếu các quy định hiện hành của pháp luật về thuế để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định dựa trên hồ sơ, tình hình thực tế thực hiện của đơn vị.
