THỨ SÁU 25/7/2025 11:18
Hỏi:
THỰC HIỆN THÔNG TƯ 62/2024/TT-BTC HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 73/2024/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ (NĐ 73) VÀ ĐIỀU CHỈNH TRỢ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2024/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA CP. (TT 62) - Đơn vị được cấp dự toán nguôn tiền thưởng theo hướng dẫn (không gồm quỹ lương của lao động hợp đồng theo NĐ 111) - Đơn vị đã xây dựng QC thưởng theo NĐ 73 bao gồm cả các cán bộ Hợp đồng theo NĐ 111. Trong đó có quy định rõ cách thức và mức chi thưởng cụ thể: + Mức tiền thưởng: Là tông dự toán được cấp có thẩm quyền giao để thưc hiện tiền thưởng + Đối tượng hưởng: Cán bộ trong biên chế và cán bộ hợp đồng theo NĐ 111. - Đơn vị đã ban hành quyết đinh chi tiền thưởng năm 2025 theo đúng quy chế. Tuy nhiên, KBNN nơi giao dịch từ chối chứng từ với lý do "Không áp dụng tiền thưởng đối với lao động HĐ theo NĐ 111 từ nguồn 18 - Tiền thưởng theo TT 62" - Vậy xin hỏi Bộ Tài chính: + TT 62 là hướng dẫn xác định nguồn thực hiện, có áp dụng cho đối tượng cụ thể theo nguồn không? +.Đơn vị đã thực hiện như vậy có đúng theo quy định hiện hành chưa? KBNN nơi giao dich trả chứng từ như vậy là phù hợp với quy định không?
06/02/2026
Trả lời:

1.     Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định: “a) Cơ quan hành chính: Kinh phí thực hiện hợp đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu khác (nếu có); nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị;”

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm: Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang”..

Tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư số 62/2024/TT-BTC ngày 20/8/2024 của Bộ Tài chính quy định về việc xác định đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người làm việc được áp dụng mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP: “Không tổng hợp số đối tượng là người làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP1; các cơ quan, đơn vị bố trí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn thu hợp pháp khác để chi trả cho các đối tượng này theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 111/2022/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.”

Như vậy, người làm theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP nêu trên thuộc đối tượng hưởng chế độ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn kinh phí chi trả tiền thưởng cho các đối tượng hợp đồng bố trí từ dự toán NSNN được giao và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị; không sử dụng từ nguồn tiền thưởng do NSNN cấp theo số lượng viên chức hưởng lương từ ngân sách.

2.    Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định về chế độ tiền thưởng: ... người đứng đầu quan thẩm quyền quản hoặc được phân cấp thẩm quyền quản cán bộ, công chức người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của quan, đơn vị; gửi quan quản cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra thực hiện công khai trong quan, đơn vị.”

Theo quy định nêu trên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của đơn vị.

3.   Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, trong đó quy định: “4. Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước:


1 Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang


….

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, quan nhà nước tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính).…”

Vì vậy, về việc KBNN nơi giao dịch từ chối chứng từ: Đề nghị độc giả Đỗ Thủy nghiên cứu quy định nêu trên và chủ động đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để được thực hiện thanh toán theo quy định./.

Gửi phản hồi: